Tổng quan du học Nhật Bản Du học Nhật ngày càng thu hút nhiều sinh viên Việt Nam vì rất nhiều lý do : Nhật nổi tiếng thế giới vì chất lượng giáo dục cao đặc biệt trong các nghành tin học, kỹ thuật, kinh tế; quan hệ giữa Nhật và Việt Nam ngày càng phát triển nên cơ hội quay về làm việc tại Việt Nam với mức lương cao là rất lớn chưa kể tới 80% cơ hội làm việc tại Nhật…

Du học Nhật bản: vừa học vừa làm

 

Du học nhật bản ban đàu khiến nhhiều người e ngại vì chi phí hơi cao nhưng thực ra sinh viên chỉ phải tốn nhiều chi phí cho năm đầu . Những năm học sau khi đã thành thạo tiếng sinh viên hoàn toàn có thẻ đi làm để tự trang trải cho những chi phí học tập.

          Du học Nhật ngày càng thu hút nhiều sinh viên Việt Nam vì rất nhiều lý do : Nhật nổi tiếng thế giới vì chất lượng giáo dục cao đặc biệt trong các nghành tin học, kỹ thuật, kinh tế; quan hệ giữa Nhật và Việt Nam ngày càng phát triển nên cơ hội quay về làm việc tại Việt Nam với mức lương cao là rất lớn chưa kể tới 80% cơ hội làm việc tại Nhật…

 Nhưng một trong những lý do quan trọng nhất đối với những người Việt Nam cần cù chăm chỉ là học tại Nhật sinh viên có nhiều cơ hội làm thêm, rất nhiều cơ hội làm thêm vì Nhật luôn nổi tiếng là một đất nước giàu có và thiếu nhân công.

 Làm việc hợp pháp

 Sinh viên Việt nam muốn học Đại học tại Nhật phải học tiếng Nhật tại các trường ngôn ngữ trong khoảng từ 1- 2 năm tuỳ theo trình độ và mức tiến bộ của mỗi người. Thông thường ba tháng sau khi sang tức là khi trình độ đã kha khá bạn có thể làm thêm. Nếu bạn chăm học tiếng Nhật ngay tại Việt Nam bạn thậm chí có thể đi làm ngay sau khi sang.

 Lưu ý, ở nhật sinh viên nước ngoài muốn đi làm thêm phải có giấy phép của chính phủ và giấy bảo lãnh của nhà trường. Nhà trường có xin được giấy phép hay không là tuỳ thuộc vào uy tín và danh tiếng của họ.

 Công việc và thu nhập

 Sang Nhật bạn có thể lựa trọn nhiều loại công việc. Phân theo trình đọ tiếng thì bạn có thể làm những công việc sau:

 khả năng tiếng chưa cao: bạn có thể làm những việc lao động đơn giản không đòi hỏi nhiều trình độ tiếng như rửa bát, quét dọn, làm trong nhà máy sản xuất. Đối với công việc này bạn có thể kiếm được 750 yên( 6 USD)/ giờ.

Trình đọ trung cấp: bạn có thể đi dạy tiếng cho người Việt Nam mới sang, bồi bàn, phụ bếp và kiếm được khoảng          800 – 1000 yên ( 7-9 USD) / giờ.

 Sau một năm học khi trình độ tiếng đã khá bạn có thể đi làm phiên dịch với mức lương 1000 yên ( 11 USD) / giờ.

 Ngoài ra, việc làm cho sinh viên còn có rất nhiều loại hình công việc phong phú đa dạng. Có những bạn trẻ giỏi nấu ăn ngay cả khi có trình đọ tếng Nhật rất tốt vẫn muốn làm trong nhà hàng vì được trả lương cao. Nhiều bạn khác thạo vi tính có thể làm những việc liên quan đến tin học, văn phòng… vông việc vừa nhàn vừa có thu nhập rất khá.

 Những điều cần biết khi làm việc với ông chủ Nhật

 Một trong những sinh viên đã cuùng đi du học Nhật cùng Atlantic tâm sự: Tôi thấy đi làm thêm công việc tại Nhật thực sự có lợi, không chỉ tôi vừa có điều kiện học tiếng vừa kiếm thêm tiền thêm cho trang trải cuộc sống của tôi tại Nhật mà còn khi làm việc người Nhật tôi học được tính nghiêm túc, độc lập trong công viẹc của họ.

 Người Nhật xưa nay vẫn nổi tiếng nghiêm túc trong công việc, vì vậy muốn làm việc lâu dài với họ bạn cần để ý những chi tiết nhỏ sau:

 -         Nên đến trước giờ 5 phút để thay đồ và tiiếp nhận công việc.

-         Trong thời gian làm việc phải nghiêm túc đến hết giờ làm việc mới được nghỉ

-         Tuyệt đối không dùng di động trong thời gian làm việc.

-         Làm đâu gọn đấy không làm ảnh hưởng tới người khác.

 Làm thêm rất tốt cho học tập

 Nhiều vị phụ huynh lo lắng: nếu công việc làm việc nhiều và dễ dàng như vậy các bạn trẻ lại chỉ mê mải làm việc mà sao nhãng học tập. Họ hoàn toàn có thể yên tâm vì chính phủ Nhật chỉ cho phép sinh viên làm việc 28 giờ / tuần.

Mặt khác, thời gian đầu khi học sinh chỉ phải học 4 tiết một ngày. Như vậy ngay cả khi đã đi làm họ vẫn có thời gian học tập.

 Các trường đại học ở Nhật cũng rất khác với ở Việt Nam, sinh viên có thể lựa trọn môn học theo thời gian thích hợp miễn là hoàn thành đủ số đơn vị học trình quy định. Vì vậy , sinh viên nước ngoài có thể vừa học vừa làm mà không sợ ảnh hưởng đến thời gian học tập.

 Danh sách các trường Đại học nỏi tiếng của Nhật

           Nhật Bản luôn là nước châu Á có nhiều trường Đại học được xếp trong danh sách những trường nổi tiếng trên thế giới. Trong năm 2007 vừa qua, Nhật có 5 trường sau nằm trong top 100 đứng đầu thế giới. 1. ĐH Tokyo ( xếp thứ 16 thế giới) .

 2. ĐH Tokyo (29)

3. ĐH Osaka ( 57).

4. ĐH Tohuku ( 68).

5. ĐH Nagoya ( 94).

Newsweek đánh giá trường theo số lượng các công trình nghiên cứu được trích dẫn cũng như số công trình đã được đăng trên  các tạp chí khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội và Nhân văn.

 Còn đây là xếp hạng của Asiaweek năm 2000 ( Số đầu dòng là thứ hạng trong các trường của châu Á). Asiaweek dựa trên các yếu tố sau để xếp hạng: Academic Reputaion, Student Selectivity, Faculty Resources, Research, Financial resources, etc.

 1       Kyoto University .

2       Tohoku University .

11    Nagoya University .

15  Kyushu University .

19  Hokkaido University .

22  Keio University .

29  Waseda University .

49  Ochanomizu University .

66  Aoyama Gakuin University .

67  Ritsumeikan University .

69  Doshisha University .

 

Sau đây là xếp hạng các khoa thi khó nhất niên khoá  2006 -2007, các trường Quốc lập, công lập.

 A. Nhóm nghành luật, Kinh tế, Thương mại, Quản Trị Kinh Doanh.

 

1.     ĐH Tokyo ( Khoa Văn 1,2 ).

2.     ĐH Shizuoka Kenritsu ( Khoa quan hệ Quốc tế).

3.     ĐH Kagoshima ( khoa luật)

4.     ĐH Hitosu- Bashi ( khoa luật) .

5.     ĐH Osaka ( khoa luật).

6.     ĐH Nagoya ( khoa Kinh Tế).

7.     ĐH Kyoto ( khoa Luật).

8.     ĐH Hiroshima ( khoa Luật).

9.     ĐH Kobe ( khoa Luật).

10.                        ĐH Tohoku ( khoa Luật).    

 

B. Nhóm nghành  Văn , Sư phạm, Ngoại Ngữ.

 

1.     ĐH Tokyo .

2.     ĐH Shizuoka.

3.     ĐH Gunma kenritsu joshi. 

4.     ĐH Ngoại ngữ Tokyo.

5.     ĐH Ochanomizu.

6.     ĐH Kyoto.

7.     ĐH Kyoto Furitsu.

8.     ĐH Ngoại ngữ Kobe.

9.     ĐH Hitosu – Bashi.

10.                        ĐH Osaka. 

 

C. Nhóm nghành khoa học Tự nhiên, Công nghệ.

 

1.     ĐH Tokyo .

2.     Tokyo Instute of technology.

3.     ĐH Nagoya.

4.     ĐH Osaka.

5.     ĐH Kyoto.

6.     ĐH Kyushu.

7.     ĐH Hiroshima.

8.     ĐH Osaka Furitsu.

9.     ĐH Yamaguchi.

10.                        ĐH Tohoku.

 

D. Nhóm nghành  Y, Dược, Nông nghiệp, Thuỷ sản.

 

1.     ĐH Tokyo .

2.     ĐH Nagoya.

3.     ĐH Tokyo Nha khoa

4.     ĐH Mie

5.     ĐH Kyushu

6.     ĐH Gifu

7.     ĐH Nagoya shiritu

8.     ĐH Osaka

9.     ĐH Okayama

10.                        ĐH Kumamoto

 

Xếp hạng các khoa thi khó nhất niên khoá 2006 – 2007 , các trường tư lập

     A. Nhóm nghành Luật, Kinh tế, Thương mại, Quản trị Kinh doanh. 

 

1.     ĐH Keio.

2.     ĐH Waseda.

3.     ĐH Jouchi.

4.     ĐH International Christian University.

5.     ĐH Chuo.

6.     ĐH Doushisha.

7.     ĐH Rikkyo.

8.     ĐH Ritsumeikan

9.     ĐH Tsudajuku.

10.                        ĐH Aoyama Gakuin.

 

B. Nhóm nghành Văn, Sư phạm, Ngoại ngữ.

 

1.     ĐH Waseda.

2.     ĐH Keio.

3.     International Christian University.

4.     ĐH Jouchi.

5.     ĐH Ritsumeikan

6.     ĐH Tsudajuku.

7.     ĐH Doushisha.

8.     ĐH Rikkyo

9.     ĐH Chuo.

10.                        ĐH Nanzan.

 

C. Nhóm nghành Khoa Học Tự Nhiên, Công nghệ.

 

1.     Keio.

2.     Waseda.

3.     International Christian University.

4.     Tokyo Rika.

5.     Doushisha.

6.     Jouchi.

7.     Meiji.

8.     Ritsumeikan

9.     Rikkyo

10.Kansai gakuin.

 

D. Nhóm nghành Y, Dược, Nông nghiệp, Thuỷ sản.

 

1.     Keio.

2.     Jikkei.

3.     DH Y Osaka.

4.     DH Y Nihon.

5.     Juntendo.

6.     Kurume.

7.     DH Y Iwate.

8.     Jichi.

9.     Kyorin.

10.                        Showa.

 

Theo thông tin của Yoyogi – Zemi - một lò luyện thi nổi tiếng  ở Nhật.

Dưới đây là thông tin  từ Toshin - một lò luyện thi nổi tiếng.

 

 

 

1.     Tohoku .

2.     Hokkaido.

3.     Waseda.

4.     Senshu.

5.     Shibaura Kougyo.

6.     Aichi Gakuin.

7.     Hiroshima.

8.     Takushoku.

9.     Kanazawa.

10.                        Tokyo.

Xếp hạng trường dựa theo các tiêu chí khác nhau.

 

1.     Muốn thành luật sư tốt: xếp hạng.

2.     Muốn vào trường có cơ sở vật chất tốt: xếp hạng.

3.     Muốn tham gia các hoạt động ngoại khoá: xếp hạng.

4.     Muốn làm giáo viên tốt: xếp hạng.

5.     Muốn vào trường mạnh về khoa học công nghệ: xếp hạng

6.     Muốn vào trường sau này xin việc dễ: xếp hạng.

7.     Trường có môi trường gần với thiên nhiên: xếp hạng.

8.     Trường có vẻ hiện đại – đô thị : xếp hạng.

9.     Trường có các lễ hội văn hoá lớn: xếp hạng.

10.    Trường có các nghành nghiên cứu kỹ thuật tiên tiến nhất: xếp hạng.